vanban.org

Quyết định 72/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị C - sinh năm 1997; Địa chỉ: Thôn H L, xã T V, huyện H H, tỉnh Bắc Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "TT LH CHI - Bích"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2019/QĐST- HNGĐHiệp Hòa, ngày 04 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2019/TLST – HNGĐ ngày 02/4/2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C - sinh năm 1997;

Bị đơn: Anh Ngô Văn B - sinh năm 1993.

- Căn cứ Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213; Khoản 3 Điều 144; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng ỏn phớ và lệ phớ Tũa .

- Căn cứ Điều 55; Khoản 1, 2 Điều 81; Khoản 1, 3 Điều 82; Khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

- Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Nguyễn Thị C - sinh năm 1997;

Địa chỉ: Thôn H L, xã T V, huyện H H, tỉnh Bắc Giang;

- Anh Ngô Văn B - sinh năm 1993.

Địa chỉ: Thôn H B, xã Đ T, huyện H H, tỉnh Bắc Giang;

2 - Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C - sinh năm 1997;

Địa chỉ: Thôn H L, xã T V, huyện H H, tỉnh Bắc Giang

- Bị đơn: Anh Ngô Văn B - sinh năm 1993.

Địa chỉ: Thôn H B, xã Đ T, huyện H H, tỉnh Bắc Giang;

Về con chung; Anh Ngô Văn B tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là Ngô Gia B - sinh ngày 30/6/2016; Chị Nguyễn Thị C không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh B.

Trường hợp sau này người trực tiếp nuôi con có yêu cầu về thay đổi cấp dưỡng nuôi con chung, hoặc người có quyền yêu cầu về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn có yêu cầu Tòa án giải quyết, sẽ được giải quyết bằng một vụ án khác.

Chị Nguyễn Thị C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau ly hôn, anh B cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị C thực hiện quyền này.

- Về tài sản, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị C, anh B đều xác nhận không có, không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị C phải chịu cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng(Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả chị Nguyễn Thị C số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đó nộp, sau khi đó trừ tiền án phí tại biên lai số AA/2017/0000851 ngày 02 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

4 - Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ