vanban.org

Quyết định 72/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2019/QĐST-HNGĐM, ngày 06 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 121/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị N, sinh năm 1986

Địa chỉ: Ấp X, thị trấn C, huyện M, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Anh Đ, sinh năm 1986

Địa chỉ: Ấp Y, thị trấn C, huyện M, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

các Đ

55, 58, 81, 82, 83

; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

29 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

29 tháng 5 năm 2019

ng vi phạm điều cấm của

i

.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản

, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận s

chị N và anh Đ.

2.

:

2.1. Về hôn nhân: Chị N và anh Đ thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị N và anh Đ thống nhất giao cháu I, sinh ngày 13/6/2012 cho chị N trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Chị N đang trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu I nên được tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con nên không giải quyết.

2.3. Về tài sản chung: Chị N và anh Đ thống nhất đã tự thỏa thuận xong, không yêu cầu nên không giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Chị N và anh Đ thống nhất không có và không yêu cầu nên không giải quyết.

2.5. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và Gia đình bằng 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng hòa giải thành nên được giảm 50% bằng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), chị N tự nguyện nộp. Chị N đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004775 ngày 29 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bạc Liêu nên được chuyển thu án phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bạc Liêu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Thẩm phán

Cỡ chữ