- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QDCNTTLH giữa anh Nguyễn Tương L và chị Hà Hồng G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Tương L và bà Hà Hồng G (tức Hà Thị G).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2019/QĐST-HNGĐ | Thanh Ba, ngày 12 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2019 giữa :
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tƣơng L – sinh năm 1951.
Địa chỉ: Khu 16 xã B – huyện Đ – tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Bà Hà Hồng G (tức Hà Thị G) – sinh năm 1955.
Địa chỉ: Khu 2 xã Đ – huyện T – tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Tương L và bà Hà Hồng G (tức Hà Thị G).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Tương L và bà Hà Hồng G (tức Hà Thị G) thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên xác nhận có 4 con chung là Nguyễn Thị Thu H – sinh năm 1977, Nguyễn Thị Thu H – sinh năm 1980, Nguyễn Thị Trà M – sinh năm 1986 và Nguyễn Thị Trà M – sinh năm 1992. Hiện nay các con chung đều đã trưởng thành nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình và đất nông nghiệp: Ông Nguyễn Tương L và bà Hà Hồng G (tức Hà Thị G) đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản riêng:
+ Ông Nguyễn Tương L quản lý, sử dụng hai thửa đất như sau:
1, Thửa đất 222 tờ bản đồ số 12, địa chỉ thôn 16 xã B, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ, diện tích 5730,7m2, do UBND huyện Đ, tỉnh Phú Thọ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BX 408xxx cho ông Nguyễn Tương L ngày 29/12/2014, số vào sổ CH 00561.
2, Thửa đất có diện tích 1.957m2, thửa số 212 tờ bản đồ số 12, địa chỉ thôn 16 xã B, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ, do UBND huyện Đ, tỉnh Phú Thọ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BP 203xxx cho ông Nguyễn Tương L ngày 31/7/2013 số vào sổ CH 00263.
+ Bà Hà Hồng G (tức Hà Thị G) quản lý, sử dụng thửa đất có diện tích 980m2 (trong đó 400m2 đất ở và 580m2 đất trồng cây lâu năm), thửa số 446 tờ bản đồ số 35, địa chỉ tại khu 2 xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ, do UBND huyện Thanh Ba cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 451610 cho bà Hà Hồng G ngày 13/9/2006, số vào sổ H 00679.
- Về án phí: Miễn án phí ly hôn sơ thẩm cho ông L, bà G. Xác nhận ông L đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2016/0001630 ngày 23/4/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Ba. Hoàn trả cho ông L 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Ba; - UBND xã Đ; - Chi cục THA huyện Thanh Ba; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Vũ |