vanban.org

Quyết định 72/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Kiều Văn B. Về con chung: chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Kiều Khánh L, sinh ngày 04/11/2012, anh Kiều Văn B trực tiếp nuôi dưỡng cháu Kiều Thu T1, sinh ngày 09/6/2010 không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T - TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 78/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1981

- Anh Kiều Văn B; sinh năm 1981

Địa chỉ: Đội 8 xã Đ, huyện T, thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Kiều Văn B kết hôn ngày ngày 18 tháng 12 năm 2007, đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Q, huyện Q, thành phố Hà Nội.

Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do vợ chồng chung sống không hòa hợp. Mâu thuẫn vợ chồng đến mức trầm trọng . Mục đích hôn nhân không đạt được. Chị T, anh B xác định tình cảm vợ chồng không còn yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn của anh, chị là có căn cứ cần được chấp nhận theo Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị T và anh B xác nhận có 02 con chung là Kiều Thu T1, sinh ngày 09/6/2010 và Kiều Khánh L, sinh ngày 04/11/2012. Ly hôn, anh chị thỏa thuận chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Kiều Khánh L, sinh ngày 04/11/2012, anh Kiều Văn B trực tiếp nuôi dưỡng cháu Kiều Thu T1, sinh ngày 09/6/2010 không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung

Xét thỏa thuận của anh, chị là phù hợp với hoàn cảnh thực tế và phù hợp với quy định của pháp luật theo Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình, nên được ghi nhận.

Về tài sản chung, công nợ chung: Không đề nghị Toà án giải quyết

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Kiều Văn B cùng phải chịu số tiền là 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Kiều Văn B.

- Về con chung: chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Kiều Khánh L, sinh ngày 04/11/2012, anh Kiều Văn B trực tiếp nuôi dưỡng cháu Kiều Thu T1, sinh ngày 09/6/2010 không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T, anh B có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Không đề nghị Toà án giải quyết

2. Về lệ phí Toà án: Chị Nguyễn Thị T và anh Kiều Văn B cùng phải chịu số tiền là 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng chị T, anh B đã nộp theo Biên lai thu tiền số AB/2014/06592 ngày 08/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ