vanban.org

Quyết định 72/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị N và anh Danh P. 2.

VKSND huyện K; UBND xã B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị N - Danh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị N và anh Danh P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN LƯƠNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2019/QĐST-HNGĐKiên Lương, ngày 16 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 27/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Đinh Thị N, sinh năm 1996. Địa chỉ: Tổ 01, ấp H, xã B, huyện Kiên L, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Anh Danh P, sinh năm 1997. Địa chỉ: Tổ 08, ấp B, xã B, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị N và anh Danh P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 01 con chung tên Danh Thị Tú Q, sinh ngày 12/10/2015. Chị N, anh P thỏa thuận việc nuôi con chung như sau: Giao con tên Danh Thị Tú Q cho chị N nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng: Anh P không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị N không yêu cầu nên miễn xét. Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom chăm sóc con chung. Bảo lưu quyền yêu cầu việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con của các đương sự. Về tài sản và công nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Án phí HNGĐ-ST là 150.000đ. Mỗi người phải nộp ½. Chị N phải nộp 75.000đ, anh P phải nộp 75.000đ. Chị N tự nguyện nộp hết án phí và được khấu trừ vào án phí tạm nộp số tiền 300.000đ, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007716 ngày 07/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Theo đó, hoàn trả lại số tiền 150.000đ cho chị Đinh Thị N. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ