- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Đinh Sỹ T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2019/QĐST - HNGĐ | Đức Thọ, ngày 02 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 78/2019/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm: 1990;
- Bị đơn: Anh Đinh Sỹ T, sinh năm: 1987.
Cùng trú tại: Thôn Đ, xã Đức T, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5, Điểm b Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Đinh Sỹ T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Giao con chung Đinh Thị Khánh N, sinh ngày 02/01/2013 cho chị Phạm Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành ( 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Đinh Sỹ T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng ( Một triệu năm trăm ngàn đồng), phương thức cấp dưỡng mỗi tháng 01 lần, thi hành kể từ tháng 10/2019.
Kể từ tháng 10/2019 và ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà anh T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nói trên thì anh T còn phải chịu tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.
Anh Đinh Sỹ T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản và khoản nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Phạm Thị T phải nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005945 ngày 12/ 9/ 2019 tại chi Cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh, nay được trả lại 150.000 đồng.
Anh Đinh Sỹ T phải nộp 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS huyện Đ; - VKS tỉnh H; - Toà án Tỉnh H; - Các đương sự; - THADS huyện Đ; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Việt Thắng |