vanban.org

Quyết định 72/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận ly hôn giữa: Anh Trần Quý D và chị Nguyễn Thị H. 2.

TAND tỉnh; Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Doanh Huong"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận ly hôn giữa: Anh Trần Quý D và chị Nguyễn Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO PHONG
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2019/QĐST- HNGĐCao Phong, ngày 07 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 75/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Quý D - sinh năm 1958. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H - sinh năm 1971. Cùng trú tại: Khu 2 – TT Cao P - huyện Cao Ph - tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí của Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận ly hôn giữa: Anh Trần Quý D và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quý D và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: 01 con chung tên là Trần Quý D, sinh ngày 21/02/2000, hiện cháu đã trưởng thành, sức khỏe tốt, không bị hạn chế về hành vi năng lực dân sự nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Anh D và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về công nợ chung: Anh D và chị H không nợ các tổ chức tín dụng và cá nhân nào khác, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Anh Trần Quý D tự nguyện nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn. Số tiền này đã được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000937 ngày 06/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Phong. Trả lại cho anh Trần Quý D số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh D đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Phong theo biên lai thu số 0000937 ngày 06/9/2019. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ