- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "ĐÌNH CHỈ SỐ 73 NGÀY 21- 10- 2019 nguyên đơn Lý Kh và bị đơn Lý Tấn L.pdf"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 145/2018/TLST-DS ngày 13 tháng 6 năm 2018 về việc “Tranh chấp thừa kế tài sản” giữa: 1.
- Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2019/QĐST-DS | Sóc Trăng, ngày 21 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, Khoản 4 Điều 157, 165, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn ông Lý Kh có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là tự nguyện và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn ông Lý Tấn L có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố, việc rút đơn yêu cầu phản tố của bị đơn là tự nguyện và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 145/2018/TLST-DS ngày 13 tháng 6 năm 2018 về việc “Tranh chấp thừa kế tài sản” giữa: 1. Nguyên đơn: Ông Lý Kh, sinh năm 19xx. Địa chỉ: Số A đường A1, khóm 2, phường A5, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Kh là: Ông Lý Bình Đ, sinh năm 19XX Địa chỉ: ấp P, xã PT, huyện CT, tỉnh Sóc Trăng. 2. Bị đơn: Ông Lý Tấn L, sinh năm 19XX. Địa chỉ: Số B đường B1, khóm B2, phường B5, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn Lý Tấn L là: Bà Huỳnh Ánh T, sinh năm 19XX Địa chỉ: Số C đường TT, khóm C1, phường C2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3. 1. Bà Lý Thị Sa R, sinh năm 19XX. Địa chỉ: Số A đường A1, khóm 2, phường A5, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. 3.2. Ông Lý L, sinh năm 19XX. Địa chỉ: Số TQ ấp TQ, xã TH, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. 3.3. Bà Lý Thị X, sinh năm 19XX. Địa chỉ: Số T ấp A1, xã TH, huyện LP, tỉnh Sóc Trăng. 3.4. Ông Lý Tấn Th, sinh năm 19XX. Địa chỉ: Số 95/5 ấp B2, xã AH, huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng. 3.5. Ông Lý Ph, sinh năm 19XX. Địa chỉ: Số A đường A1, khóm 2, phường A5, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. 3.6. Bà Lý Thị T, sinh năm 19XX. Địa chỉ: Số 129 đường TĐT, khóm A2, phường A5, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. 3.7. Ông Lý H, sinh năm 19XX (chết năm 1971 theo giấy chứng tử số 304/2018/TLKT-BS ngày 11/5/2018). Người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Lý H: 3.7.1. Bà Trần Thị Ch, sinh năm 19XX (vợ). 3.7.2. Ông Lý Thanh H, sinh năm 19XX (con). Cùng địa chỉ: Số 552/1 đường TĐT, khóm A2, phường A5, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. 3.8. Bà Lý Thị Thùy L, sinh năm 19XX 3.9. Ông Thạch Trường Gi, sinh năm 19XX Cùng địa chỉ: Số TA đường TĐT, khóm T2, phường T5, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. 3.10. Bà Lâm Thị Thu Ng, sinh năm 19XX Địa chỉ: Số A đường A1, khóm 2, phường A5, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn ông Lý Kh và bị đơn Lý Tấn L đều có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. Trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu phản tố và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho ông Kh và ông L (nếu có yêu cầu). Nguyên đơn là ông Lý Kh thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Hoàn trả cho bị đơn Lý Tấn L số tiền tạm ứng án phí (đối với yêu cầu phản tố) đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0002078 ngày 24/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và chi phí định giá tài sản số tiền là 1.150.000 đồng, ông Lý Kh phải chịu. Ông Kh đã nộp đủ và đã sử dụng hết cho việc xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản. III. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TPST; - Chi cục Thi hành án dân sự TPST; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Huệ |