vanban.org

Quyết định 72/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trịnh Thị N và ông Vũ Hữu T. 2.

Về con chung: Có 02 con chung là Vũ Phương T1 - Sinh ngày 21/8/1993 và Vũ Quang T2 - Sinh ngày 08/8/2001. Ông bà thỏa thuận, sau khi ly hôn bà Trịnh Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là Vũ Quang T2 kể từ tháng 3/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trịnh Thị N và ông Vũ Hữu T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2018/QĐST-HNGĐHoàn Kiếm, ngày 23 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thô lý sè 87/2018/TLST - HNG§ ngµy 15 th¸ng 3 n¨m 2018, giữa các đương sự: * Bà Trịnh Thị N - Sinh năm 1974 ĐKHKTT tại: phường P, quận H, Thành phố H. * Ông Vũ Hữu T - Sinh năm 1967 ĐKHKTT: phường P, quận H, Thành phố H. Hiện ở tại: Tập thể B, phường B, quận H, Thành phố H. Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toµ ¸n; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018;

XÉT THẤY:

Bà Trịnh Thị N và ông Vũ Hữu T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận H, thành phố H ngày 06/5/1993 (Giấy chứng nhận kết hôn số 46, quyển số 01/93) là quan hệ hôn nhân hợp pháp. ViÖc thuËn t×nh ly h«n vµ tho¶ thuËn cña c¸c ®­¬ng sù ®­îc ghi trong biªn b¶n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngµy 15 th¸ng 3 n¨m 2018 lµ hoµn toµn tù nguyÖn, không vi phạm điều cấm của pháp luật và kh«ng tr¸i ®¹o ®øc x· héi. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trịnh Thị N và ông Vũ Hữu T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 02 con chung là Vũ Phương T1 - Sinh ngày 21/8/1993 và Vũ Quang T2 - Sinh ngày 08/8/2001. Ông bà thỏa thuận, sau khi ly hôn bà Trịnh Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là Vũ Quang T2 kể từ tháng 3/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung ông bà tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. Chị Vũ Phương T1 đã trưởng thành nên việc ở với ai do chị T1 tự quyết định. Ông Vũ Hữu T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nhà, đất ở chung: Ông bà tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về công nợ chung: Vợ chồng không cho ai vay nợ và cũng không vay nợ ai.

- VÒ lệ phÝ giải quyết việc d©n sù s¬ thÈm: Bà Trịnh Thị N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0002140 ngày 13/3/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hoàn Kiếm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ