vanban.org

Quyết định 72/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lâm Văn H, sinh năm 1986, địa chỉ: ấp Thành Phụng T, xã ĐH, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang với chị Phạm Thị C, sinh năm 1988, địa chỉ: ấp Danh C, xã ĐHB, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ nuôi con chung: Anh Lâm Văn H và chị Phạm Thị C cùng thống nhất xác định và thỏa thuận, sau khi vợ chồng thuận tình ly hôn giao Lâm Trường M, sinh ngày 15/11/2006 cho anh Lâm Văn H tiếp tục nuôi dưỡng; giao Lâm Ngọc H1, sinh ngày 30… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa anh H và chị C, người nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lâm Văn H, sinh năm 1986, địa chỉ: ấp Thành Phụng T, xã ĐH, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang với chị Phạm Thị C, sinh năm 1988, địa chỉ: ấp Danh C, xã ĐHB, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN MINH
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2018/QĐST-HNGĐAn Minh, ngày 11 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 02/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2018 đối với:

Người yêu cầu: - Anh Lâm Văn H, sinh năm 1986

Địa chỉ: ấp Thành Phụng T, xã ĐH, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang. Số điện thoại: 0948...........

- Chị Phạm Thị C, sinh năm 1988

Địa chỉ: ấp Danh C, xã ĐHB, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang. Số điện thoại: 0129..............

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, khoản 2 Điều 81 và khoản 3 Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lâm Văn H, sinh năm 1986, địa chỉ: ấp Thành Phụng T, xã ĐH, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang với chị Phạm Thị C, sinh năm 1988, địa chỉ: ấp Danh C, xã ĐHB, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ nuôi con chung: Anh Lâm Văn H và chị Phạm Thị C cùng thống nhất xác định và thỏa thuận, sau khi vợ chồng thuận tình ly hôn giao Lâm Trường M, sinh ngày 15/11/2006 cho anh Lâm Văn H tiếp tục nuôi dưỡng; giao Lâm Ngọc H1, sinh ngày 30/6/2007 cho chị Phạm Thị C tiếp tục nuôi dưỡng (có đơn trình bày nguyện vọng của Lâm Trường M và Lâm Ngọc H1), không ai cấp dưỡng nuôi con sau khi vợ chồng thuận tình ly hôn;

Sau khi thuận tình ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó;

- Về quan hệ tài sản chung: Anh Lâm Văn H và chị Phạm Thị C cùng thống nhất xác định, hiện vợ chồng không tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về quan hệ nợ chung: Anh Lâm Văn H và chị Phạm Thị C cùng thống nhất xác định, vợ chồng không nợ chung tài sản gì đối với ai khác cũng không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về lệ phí: 300.000 đồng, anh Lâm Văn H và chị Phạm Thị C mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm thuận tình ly hôn, nhưng anh Lâm Văn H và chị Phạm Thị C cùng thống nhất thoả thuận: Anh H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0008694 ngày 04 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Minh; anh H đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ