- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thu H và ông Nguyễn Phương H (đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 45/2016 do Uỷ ban nhân dân xã TT, thị xã ĐX cấp ngày 25 tháng 5 năm 2016).
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2018/QĐST-HNGĐ | Đồng Xoài, ngày 02 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 106/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2018, về việc “Tranh chấp về ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thu H, sinh năm 1998. Nơi cư trú tại: Ấp N, xã Đ T, huyện ĐP, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Ông Nguyễn Phương H, sinh năm 1993. Nơi cư trú: Ấp X, xã TT, thị xã ĐX, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thu H và ông Nguyễn Phương H (đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 45/2016 do Uỷ ban nhân dân xã TT, thị xã ĐX cấp ngày 25 tháng 5 năm 2016). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thu H và ông Nguyễn Phương H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trần Thùy A, sinh ngày 24 tháng 6 năm 2016 cho bà Trần Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hàng Tháng ông Nguyễn Phương H phải đóng góp cho bà H tiền cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 4 năm 2018 cho đến khi cháu Anh đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con nếu có căn cứ cho rằng mình hoặc bên kia không đáp ứng được quyền lợi cho con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà H và ông H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Trần Thu H tự nguyện chịu án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000180, quyển số 0004 ngày 22 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã ĐX; bà H đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND thị xã Đồng Xoài; - Chi cục THADS thị xã Đồng Xoài; - UBND xã TT, thị xã ĐX; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Thị Hải Yến |