vanban.org

Quyết định 72/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cà Thị D và anh Cà Văn C. 2.

VKSND huyện Tuần Giáo; Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về Ly hôn, nuôi con giữa chị Cà Thị D và anh Cà Văn C."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cà Thị D và anh Cà Văn C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2018/QĐST-HNGĐTuần Giáo, ngày 10 tháng 10 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2018/TLST-HN&GĐ ngày 29 tháng 8 năm 2018, giữa: + Nguyên đơn: Chị Cà Thị D; sinh năm 1998; địa chỉ: Bản P, xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên. + Bị đơn: Anh Cà Văn C; sinh năm: 1994; địa chỉ: Bản P, xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cà Thị D và anh Cà Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cháu Cà Duy B; sinh ngày 03/5/2015 cho chị Cà Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Duy B cho đến khi trưởng thành, anh Cà Văn C còn đang khó khăn chưa có thu nhập ổn định nên chưa cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn anh Cà Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở anh C thực hiện quyền này. 2.2. Về tài sản chung: Chị Cà Thị D và anh Cà Văn C đã tự thỏa thuận không có tranh chấp, không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Về nợ chung: Chị Cà Thị D và anh Cà Văn C không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Cà Thị D và anh Cà Văn C là đồng bào dân tộc thiểu số sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm (ngày 10/10/2018).

Cỡ chữ