vanban.org

Quyết định 72/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Việt H và chị Đỗ Thị H1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Anh Phạm Việt H và chị Đỗ Thị H1 có 02 con chung là Phạm Đỗ Sơn T1, sinh ngày 04/8/1990; Phạm Minh S, sinh ngày 04/9/1999, hiện tại hai con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn H-H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Việt H và chị Đỗ Thị H1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2018/QĐST- HNGĐThái Thụy, ngày 25 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 86/2018/TL-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Việt H, sinh năm 1963.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn LN, xã TX, huyện T2, tỉnh Thái Bình.

Chỗ ở hiện nay: BVĐK TN, xã TH, huyện T2, tỉnh Thái Bình.

Bị đơn: Chị Đỗ Thị H1, sinh năm 1966.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: XX, thôn BN, xã YS, huyện Q, thành phố H2.

Chỗ ở hiện nay: Thôn LN, xã TX, huyện T2, tỉnh Thái Bình.

- Căn cứ điểm d, khoản 5, Điều 27, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Việt H và chị Đỗ Thị H1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Anh Phạm Việt H và chị Đỗ Thị H1 có 02 con chung là Phạm Đỗ Sơn T1, sinh ngày 04/8/1990; Phạm Minh S, sinh ngày 04/9/1999, hiện tại hai con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ghi nhận sự thoả thuận của anh Phạm Việt H và chị Đỗ Thị H1 theo văn bản công chứng số 913/2018, ngày 16/5/2018.

- Về án phí: Anh Phạm Việt H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh H đã nộp 13.800.000đ (Mười ba triệu tám trăm nghìn đồng) gồm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 13.500.000đ (Mười ba triệu năm trăm nghìn đồng) án phí chia tài sản tại biên lai số 0001383 ngày 06/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T2, tỉnh Thái Bình; đối trừ trả lại Phạm Việt H 13.650.000đ (Mười ba triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng) bao gồm: 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 13.500.000đ (Mười ba triệu năm trăm nghìn đồng) án phí chia tài sản.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ