- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM DƯƠNG TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2018/QĐST-HNGĐ | TD, ngày 28 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Đoàn Duy Th, sinh năm 1987;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Thôn NgTh 1, xã AH, huyện TD, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích Ng, sinh năm 1991;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn NgTh 1, xã AH, huyện TD, tỉnh Vĩnh Phúc.
Nơi cư trú: Khu 8, thị trấn LTh, huyện LTh, tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Đoàn Duy Th trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đoàn Nhật A, sinh ngày 29 tháng 9 năm 2014. Chị Ng không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đoàn Duy Th nộp toàn bộ 150.000 đồng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0000983 ngày 24 tháng 4 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tam Dương. Hoàn trả cho anh Đoàn Duy Th 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Đương sự; -Viện kiểm sát nhân dân huyện TD; -Chi cục thi hành án dân sự huyện TD; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Tiến Dũng |