- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Hà Thị H ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn với ông Lê Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hà Thị H và ông Lê Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2018/QĐST-HNGĐ | Như Xuân, ngày 26 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Hà Thị H - Sinh năm 1968 Bị đơn:
Ông Lê Văn S - Sinh năm 1963 Cùng địa chỉ: Thôn T, xã Thượng Ninh, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hà Thị H và ông Lê Văn S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: * Về con chung: Bà H và ông S có 03 con chung là Lê Đức H, sinh ngày 10/7/1989, Lê Thị U, sinh ngày 07/02/1992 và Lê Thị Y, sinh ngày 07/4/2003. Hiện nay, Lê Đức H và Lê Thị U đã thành niên. Giao Lê Thị Y cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông S không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông S được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. * Về tài sản, công nợ chung: Bà H và ông S không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Bà H chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0001963 ngày 25/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Như Xuân. Công nhận bà H đã nộp đủ án phí. Trả lại cho bà H số tiền 150.000đ tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND H.Như Xuân; - Chi cục THA DS H.Như Xuân; - UBND xã Thượng Ninh, H.Như Xuân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Tiến Thịnh |