vanban.org

Quyết định 72/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: anh Dương Văn V, sinh năm 1979 Bị đơn: chị Đinh Thị B, sinh năm 1986 Cùng địa chỉ: Khu 1, thị trấn C, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

Giao hai cháu Dương Minh Q, sinh ngày 11/02/2006 và Dương Minh T, sinh ngày 14/8/2011 cho chị Đinh Thị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi hai cháu trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Anh Dương Văn V được quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: anh Dương Văn V, sinh năm 1979 - Bị đơn: chị Đinh Thị B, sinh năm 1986"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: anh Dương Văn V, sinh năm 1979 Bị đơn: chị Đinh Thị B, sinh năm 1986 Cùng địa chỉ: Khu 1, thị trấn C, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC THUỶ
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2018/QĐST- HNGĐLạc Thuỷ, ngày 30 tháng 10 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: anh Dương Văn V, sinh năm 1979 Bị đơn: chị Đinh Thị B, sinh năm 1986 Cùng địa chỉ: Khu 1, thị trấn C, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: anh Dương Văn V, sinh năm 1979 Bị đơn: chị Đinh Thị B, sinh năm 1986 Cùng địa chỉ: Khu 1, thị trấn C, huyện L, tỉnh Hòa Bình. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về hôn nhân: anh Dương Văn V và chị Đinh Thị B thuận tình ly hôn. b. Về con chung: anh V và chị B thoả thuận, nhất trí là vợ chồng có 02 con chung:

- Giao hai cháu Dương Minh Q, sinh ngày 11/02/2006 và Dương Minh T, sinh ngày 14/8/2011 cho chị Đinh Thị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi hai cháu trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Anh Dương Văn V được quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị B chưa yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con. c. Về tài sản chung: Anh Dương Văn V và chị Đinh Thị B nhất trí thoả thuận, cụ thể: Anh V để cho chị B toàn quyền sở hữu, sử dụng 1.499,8m2 đất thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên ông Dương Văn V và bà Đinh Thị B, đất thuộc thửa số 25, tờ bản đồ số 29, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: CH-00751, số sổ CD 454098 được UBND huyện Lạc Thuỷ cấp ngày 31/12/2015 và toàn bộ nhà, công trình phụ, cây cối có trên đất tại khu 5, thị trấn Chi Nê, huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình. Tổng trị giá toàn bộ tài sản trên là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). d. Về án phí: anh Dương Văn V và chị Đinh Thị B cùng thoả thuận nhất trí để anh V nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005566 ngày 15/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Thủy. Anh Dương Văn V còn được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Đinh Thị B phải nộp 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ