- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Chu Anh T khởi kiện xin ly hôn và tranh chấp nuoio con chung với chị Nguyễn Thị Hoàng V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chu Anh T và chị Nguyễn Thị Hoàng V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH GL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2018/QĐST- HNGĐ | Đ, ngày 04 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 78/2018/TLST – HNGĐ, ngày 01 tháng 6 năm 2018, giữa:
N đơn: Anh Chu Anh T, sinh năm 1979
Địa chỉ: Thôn HL I, xã KD, huyện Đ, tỉnh GL.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hoàng V, sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn HLI, xã KD, huyện Đ, tỉnh GL.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chu Anh T và chị Nguyễn Thị Hoàng V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Anh T và chị Nguyễn Thị Hoàng V thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Chu Anh T và chị Nguyễn Thị Hoàng V có 02 con chung là cháu Chu Vĩnh K, sinh ngày 24/01/2011 và Chu Phúc N sinh ngày 15/10/2013. Hai bên thống nhất thỏa thuận và theo nguyện vọng của cháu Chu Vĩnh K, sinh ngày 24/01/2011 là giao hai cháu Chu Vĩnh K và Chu Phúc N cho anh Chu Anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Anh T không yêu cầu chị V phải cấp dưỡng nuôi con. Chị V đồng ý.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng.
Sự thỏa thuận giao cháu Chu Vĩnh K cho anh T nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của cháu Chu Vĩnh K.
- Về tài sản chung: Anh Chu Anh T và chị Nguyễn Thị Hoàng V tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Anh Chu Anh T và chị Nguyễn Thị Hoàng V không có nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), anh Chu Anh t và chị Nguyễn Thị Hoàng V mỗi người phải nộp là 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng). Anh T tự nguyện nộp cả phần án phí cho cho chị V. Tổng cộng anh GL T phải nộp là 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng) anh T được nhận lại 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), theo biên lai thu số: 0002633 ngày 01/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đ; - UBND thị trấn Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Viết Minh Quân |