vanban.org

Quyết định 72/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim P và anh Lữ Đình N.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim P, sinh năm 1991; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị P và anh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim P và anh Lữ Đình N.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KBANG – TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2018/QĐST-HNGĐ.Kbang, ngày 23 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KBANG – TỈNH GIA LAI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Phương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Võ Thị Cảnh.

2. Bà Hoàng Thị Quế.

- Căn cứ vào khoản 3 Điều 144; Điều 147; Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật HN&GĐ năm 2014;

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 140/2018/TLST-HNGĐ ngày 10/8/2018;

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim P và anh Lữ Đình N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim P, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Xóm a thôn Nam G, xã Tây G, huyện Tây S, tỉnh Bình Định.

- Bị đơn: Anh Lữ Đình N, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Thôn K, xã K, huyện K, tỉnh Gia Lai.

3. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Hai đương sự có 01 con chung tên Lữ Gia A, sinh ngày 22/6/2014. Sau khi ly hôn, hai đương sự thỏa thuận thống nhất là giao cháu A cho chị P tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành, có khả năng lao động. Do chị P không yêu cầu nên anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi dưỡng con vẫn có quyền đến thăm nom con, người trực tiếp nuôi con không được cản trở nếu người không trực tiếp nuôi con không lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Hai đương sự đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Hai đương sự không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, HĐXX không xem xét.

- Về nợ chung: Hai đương sự đã tự thỏa thuận giải quyết với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, HĐXX không xem xét.

- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận chị Trần Thị Kim P chịu toàn bộ án phí LH-ST là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí LH-ST chị P đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0006584 ngày 10/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai; Chị P đã nộp đủ án phí LH-ST.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (LTHADS) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 LTHADS; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 LTHADS./.

Cỡ chữ