- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp ly hôn giữa chị Vũ Thị P và anh Mai Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị P và anh Mai Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2018/QĐST-HNGĐ | Hà Trung, ngày 05 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 120/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị P, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn X, xã P, huyện P, Thành Phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Mai Văn T, sinh năm 1983.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 1, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Hiện đang chấp hành án tại: Đội 5, Phân trại số 02, Trại giam T.
Địa chỉ: Xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 6; khoản 7, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/8/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị P và anh Mai Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị P và anh T thừa nhận vợ chồng có một con chung, cháu tên là Mai Anh D, sinh ngày 04/5/2006. Chị P và anh T thỏa thuận, chị P trực tiếp nuôi dưỡng cháu D, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị P. Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
* Về tài sản chung: Chị P và anh T thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị P và anh T thỏa thuận chị P chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị P đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0000323 ngày 22/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Trả lại cho chị P 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hà Trung; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Thi hành án dân sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Văn Hồng |