- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 72/2018/QĐST-HNGĐ giữa chị Trần Thị Tr và anh Dương Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tr và anh Dương Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72 /2018/QĐST-HNGĐ | Diễn Châu, ngày 05 tháng 06 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình thụ lý số 51/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 03 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: chị Trần Thị Tr, sinh năm 1990. Trú tại: xóm 14, xã DA, huyện D, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Dương Văn T, sinh năm 1987. Trú tại: xóm 14, xã DA, huyện D, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào điều 55, 59, 81, 82, 83Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 05 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 05 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tr và anh Dương Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Việc nuôi con: Giao cháu Dương Thị Phương Th, sinh ngày 22/01/2013 cho chị Trần Thị Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Dương Văn T. Anh Dương Văn T có quyền được thăm nom con chung, không ai được cản trở anh thực hiện quyền này. Chị Trần Thị Tr cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận chị Trần Thị Tr chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Án phí của chị Tr được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Tr đã nộp 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện D theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004469 ngày 19/03/2018. Trả lại cho chị Trần Thị Tr 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận - VKSND huyện D; - Chi cục T.H.A dân sự huyện D; - Các đương sự; -UBND xã DA; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Bạch Hƣng Thành |