vanban.org

Quyết định 72/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: nh Hà M nh Q và ch Nguy n Th H.

C ng nhận sự tho thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Vợ chồng anh Q, ch H có 02 con chung tên là Hà Nguy n Trường S, sinh ngày 15/12/2004 và Hà Nguy n Gia B, sinh ngày 18/02/2012. Sau khi ly h n hai đương sự thống nhất giao con Hà Nguy n Trường S, sinh ngày 15/12/2004 cho anh Q tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: nh Hà M nh Q và ch Nguy n Th H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật H n nhân và gia đ nh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2018/QĐST - HNGĐBố Trạch, ngày 24 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 84/2018/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: nh Hà M nh Q, sinh năm 1978; Tr t i: Thôn N, ã V, huy n B, t nh Qu ng B nh

- B đơn: Ch Nguy n Th H, sinh năm 1981; Tr t i: Th n N, ã V, huy n B, t nh Qu ng B nh

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật H n nhân và gia đ nh;

Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly h n và hòa gi i thành được lập ngày 16 tháng 5 năm 2018, về vi c các đương sự đã thật sự tự nguy n ly h n và thỏa thuận được với nhau về vi c gi i quyết toàn bộ vụ án,

XÉT THẤY

Vi c thuận t nh ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly h n và hòa gi i thành được lập ngày 16 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguy n kh ng trái pháp luật, kh ng trái đ o đức ã hội

Đã hết thời h n 7 ngày, kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly h n và hòa gi i thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH

1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: nh Hà M nh Q và ch Nguy n Th H.

2. C ng nhận sự tho thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Vợ chồng anh Q, ch H có 02 con chung tên là Hà Nguy n Trường S, sinh ngày 15/12/2004 và Hà Nguy n Gia B, sinh ngày 18/02/2012. Sau khi ly h n hai đương sự thống nhất giao con Hà Nguy n Trường S, sinh ngày 15/12/2004 cho anh Q trực tiếp chăm sóc nu i dưỡng, giao con Hà Nguy n Gia B, sinh ngày 18/02/2012 cho ch Nguy n Th H trực tiếp chăm sóc nu i dư ng, kh ng ai ph i đóng góp ph tổn nu i con cho ai. Kh ng bên nào được ngăn c n quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nu i con

* Về tài sản chung: Các đương sự tho thuận tự phân chia, kh ng yêu cầu Toà án gi i quyết.

* Về án phí: p dụng kho n 7 Điều 26 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy đ nh về án ph , l ph Toà án: nh Hà M nh Q tho thuận ch u 150 000đ án ph ly h n, nhưng được trừ vào số tiền 300 000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp t m ứng án ph theo biên lai thu tiền t m ứng án ph số /2017/0002787 ngày 23/4/2018 t i Chi cục Thi hành án dân sự huy n Bố Tr ch Anh Q được nhận l i 150 000đ

3 Quyết đ nh này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục ph c thẩm

Cỡ chữ