vanban.org

Quyết định 72/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 08/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A. Địa chỉ: số B, đường C, phường D, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TCHĐ vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2018/QĐST-DSChâu Thành, ngày 08 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 187/2018/ TLST- DS ngày 14 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A.

Địa chỉ: số B, đường C, phường D, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Bên được ủy quyền: Ngân hàng A, địa chỉ: phường E, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Do bà Trần Ngọc P, sinh năm 1965 - chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Bến Tre làm đại diện (Theo Quyết định về việc ủy quyền thực hiện hoạt động tố tụng đối với Giám đốc chi nhánh số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017).

Bà Trần Ngọc P ủy quyền cho ông Liêu Hoàng V, sinh năm 1993, địa chỉ: xã F, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre, chức vụ: Chuyên viên khách hàng tham gia tố tụng.

Bị đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1977.

Địa chỉ: ấp H, xã O, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Bùi Văn T đồng ý có trách nhiệm trả cho Ngân hàng A – Chi nhánh Bến Tre số tiền nợ vay bao gồm tiền nợ gốc và tiền lãi tính đến ngày 28/9/2018 là 176.809.218 đồng.

Thời gian và cách thức trả các bên thỏa thuận như sau:

Ngày 10/10/2018 ông T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A – Chi nhánh Bến Tre số tiền 37.529.000 đồng.

Bắt đầu từ ngày 20/11/2018 hàng tháng ông T có nghĩa vụ trả cho cho Ngân hàng A – Chi nhánh Bến Tre số tiền nợ gốc là 2.835.000 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 29/9/2018 cho đến khi trả tất nợ theo hợp đồng tín dụng số HDTD8402017930 ngày 03/11/2017 mà các bên đã ký kết.

Ghi nhận việc Ngân hàng A – Chi nhánh Bến Tre chỉ yêu cầu một mình ông T có trách nhiệm trả nợ.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, số tiền nêu trong quyết định nếu chưa được thi hành thì phải chịu lãi suất theo hợp đồng tín dụng số HDTD8402017930 ngày 03/11/2017 mà các bên đã ký kết tương ứng với thời gian chưa thi hành.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Ông Bùi Văn T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí là 4.420.000 đồng (Bốn triệu bốn trăm hai mươi ngàn đồng)

Hoàn lại cho Ngân hàng A (do Ngân hàng A – Chi nhánh Bến Tre đại diện nhận thay) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.369.000 đồng (Bốn triệu ba trăm sáu mươi chín ngàn đồng) theo biên lai thu số 0019139 ngày 12/9/2018 của Chi cục Thi hành dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ