vanban.org

Quyết định 72/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn K và chị Nguyễn Thị Bé N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Võ Văn K và chị Nguyễn Thị Bé N có một người con chung tên là Võ Hoàng Tuấn, sinh ngày 02 tháng 02 năm 1999 đã thành niên tự lao động sinh sống được. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Khuyến Nga"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn K và chị Nguyễn Thị Bé N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 72/2017/QĐST-HNGĐ
Giồng Trôm, ngày 15 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 67/2017/TLST/VDS ngày 08 tháng 8 năm 2017, giữa:

Anh Võ Văn K, sinh năm: 1976. Địa chỉ: Ấp 6, xã LM, huyện GT, tỉnh Bến Tre.

Chị Nguyễn Thị Bé N, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Ấp 6, xã LM, huyện GT, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn K và chị Nguyễn Thị Bé N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Võ Văn K và chị Nguyễn Thị Bé N có một người con chung tên là Võ Hoàng Tuấn, sinh ngày 02 tháng 02 năm 1999 đã thành niên tự lao động sinh sống được.

- Về tài sản chung: Anh Võ Văn K và chị Nguyễn Thị Bé N không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Võ Văn K và chị Nguyễn Thị Bé N không có nợ chung.

- Về lệ phí giải quyết việc dân sự:

+ Anh Võ Văn K chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh K đã nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011886 ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Anh K đã nộp đủ lệ phí.

+ Chị Nguyễn Thị Bé N chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị N đã nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011887 ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Chị N đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ