- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Hà Thị Út N và bị đơn anh Đoàn Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Út N và anh Đoàn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2017/QĐST-HNGĐ | Hồng Dân, ngày 23 tháng 06 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 90/2017/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 05 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị Út N, sinh năm 1979
Hộ khẩu thường trú: Ấp V, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu; Chỗ ở hiện nay: Ấp V, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu
Bị đơn: Anh Đoàn Văn Đ, sinh năm 1980
Hộ khẩu thường trú: Ấp V, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu; Chỗ ở hiện nay: Ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 06 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 06 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Út N và anh Đoàn Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị Út N và anh Đoàn Văn Đ thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hà Thị Út N và anh Đoàn Văn Đ thống nhất trong quá trình chung sống anh chị có với nhau 02 người con chung. Người con lớn tên Đoàn Văn L, sinh ngày 20/10/2005 và người con nhỏ tên Đoàn Văn V sinh ngày 07/9/2007. Hiện nay cháu Đoàn Văn L đang sống cùng với chị Hà Thị Út N và cháu Đoàn Văn V đang sống cùng với anh Đoàn Văn Đ.
Chị Hà Thị Út N và anh Đoàn Văn Đ thống nhất khi ly hôn giao cháu Đoàn Văn L, sinh ngày 20/10/2005 cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và giao cháu Đoàn Văn V sinh ngày 07/9/2007 cho anh Đ tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Tiếp tục giao cháu Đoàn Văn L, sinh ngày 20/10/2005 cho chị N nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và tiếp tục giao cháu Đoàn Văn V sinh ngày 07/9/2007 cho anh Đ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Chị Hà Thị Út N và anh Đoàn Văn Đ không cấp dưỡng nuôi con do các bên không có yêu cầu.
Chị Hà Thị Út N và anh Đoàn Văn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Hà Thị Út N và anh Đoàn Văn Đ thống nhất xác định trong quá trình chung sống anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Hà Thị Út N và anh Đoàn Văn Đ thống nhất xác định trong quá trình chung sống anh chị không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000 đồng, chị Hà Thị Út N tự nguyện chịu toàn bộ. Buộc chị Hà Thị Út N phải nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Hà Thị Út N đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005366 ngày 25/05/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân được chuyển thu án phí 150.000 đồng, chị Hà Thị Út N được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân.
Anh Đoàn Văn Đ không phải chịu án phí.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự (2b); - VKSND huyện Hồng Dân (2b); - CC.THADS huyện Hồng Dân (1b); - UBND xã Vĩnh Lộc (1b); - Lưu hồ sơ vụ án, lưu Tòa (2b). | (Đã ký) Trần Văn Bình |