vanban.org

Quyết định 72/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Kim M, sinh năm 1989, HKTT: ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Kiên Giang; Địa chỉ cư trú hiện nay: ấp D, xã Y, huyện T, tỉnh Kiên Giang và anh Lê Duy A, sinh năm 1985, địa chỉ: ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Kiên Giang.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Chị Trần Kim M và anh Lê Duy A cùng thống nhất xác định và thoả thuận, vợ chồng có 01 đứa con chung tên Lê Thanh P, sinh ngày 30/7/2010, hiện nay chị M đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn giao con Lê Thanh P cho chị M tiếp tục nuôi dưỡng, anh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Kim M xin ly hôn với anh Lê Duy A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Kim M, sinh năm 1989, HKTT: ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Kiên Giang; Địa chỉ cư trú hiện nay: ấp D, xã Y, huyện T, tỉnh Kiên Giang và anh Lê Duy A, sinh năm 1985, địa chỉ: ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Kiên Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN MINH
TỈNH KIÊN GIANG
Số: 72/2017/QĐST-HNGĐ
V/v “Xin ly hôn”
An Minh, ngày 02 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2017/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2017, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Trần Kim M, sinh năm 1989

HKTT: ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Kiên Giang.

Địa chỉ cư trú hiện nay: ấp D, xã Y, huyện T, tỉnh Kiên Giang. Số điện thoại xxxxxxxxxxx

* Bị đơn: Anh Lê Duy A, sinh năm 1985

Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Kiên Giang. Số điện thoại: xxxxxxxxxx

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, khoản 2 Điều 81 và khoản 3 Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Kim M, sinh năm 1989, HKTT: ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Kiên Giang; Địa chỉ cư trú hiện nay: ấp D, xã Y, huyện T, tỉnh Kiên Giang và anh Lê Duy A, sinh năm 1985, địa chỉ: ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Kiên Giang.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Chị Trần Kim M và anh Lê Duy A cùng thống nhất xác định và thoả thuận, vợ chồng có 01 đứa con chung tên Lê Thanh P, sinh ngày 30/7/2010, hiện nay chị M đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn giao con Lê Thanh P cho chị M tiếp tục nuôi dưỡng, anh Duy A không cấp dưỡng nuôi con cùng chị M.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản: Chị Trần Kim M và anh Lê Duy A cùng thống nhất xác định, hiện vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết;

- Về nợ: Chị Trần Kim M và anh Lê Duy A cùng thống nhất xác định, hiện vợ chồng không nợ chung tài sản gì đối với ai khác, nên không yêu cầu Toà án giải quyết;

- Về án phí: 150.000đ (300.000đ x 50%). Chị Trần Kim M và anh Lê Duy A cùng thống nhất thoả thuận:

Chị M tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000203 ngày 20 tháng 02 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Minh; chị M được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ