vanban.org

Quyết định 717 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Mạnh D và chị Lê Thị Y thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Đỗ Mạnh D và chị Lê Thị Y xác nhận vợ chồng không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 717/2019/QĐST-HNGĐ Thành phố Huế, ngày 12 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰTHOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212 , 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 53, 55 và 57 của Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 559/2019/TLST/ HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2019 về việc: “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Đỗ Mạnh D, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số 54/8 kiệt 271 đường C, phường P, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Chị Lê Thị Y, sinh năm 1986. Địa chỉ: Khu Thành Công, thị trấn B, huyện K, tỉnh Hoà Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Mạnh D và chị Lê Thị Y tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 16/6/2008.

Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian, đến năm 2017 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, làm cho cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Do mục đích hôn nhân không đạt nên anh Đỗ Mạnh D và chị Lê Thị Y tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Đỗ Mạnh D và chị Lê Thị Y xác nhận vợ chồng không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đỗ Mạnh D và chị Lê Thị Y cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Mạnh D và chị Lê Thị Y mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh Dân, chị Yến đã nộp theo biên lai thu tiền số 008734 ngày 16/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Đỗ Mạnh D và chị Lê Thị Y đã nộp đủ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 04 tháng 11 năm 2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Mạnh D và chị Lê Thị Y thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đỗ Mạnh D và chị Lê Thị Y xác nhận vợ chồng không có con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đỗ Mạnh D và chị Lê Thị Y cùng xác nhận không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Mạnh D và chị Lê Thị Y mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh D, chị Y đã nộp theo biên lai thu tiền số 008792 ngày 10/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Đỗ Mạnh D và chị Lê Thị Y đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ