- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Phước Q và bà Nguyễn Thị Kim C.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 716/2022/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN | Tân Bình, ngày 02 tháng 8 năm 2022 |
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 569/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự sau:
Người yêu cầu: Ông Nguyễn Phước Q, sinh năm 1974.
Địa chỉ: 305/7A Đường V, Phường X, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1982.
Địa chỉ: 305/7A Đường V, Phường X, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 35 ngày 19/09/2002 do Ủy ban nhân dân thị trấn Gò Quao, huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang cấp, ông Nguyễn Phước Q và bà Nguyễn Thị Kim C là vợ chồng hợp pháp. Nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phước Q và bà Nguyễn Thị Kim C thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Q và bà C thoả thuận giao con chung Nguyễn Phước Quý T (nam), sinh ngày 14/11/2004 cho ông Q trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung Nguyễn Phước Châu T1 (nữ), sinh ngày 05/02/2006 cho bà C trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Q và bà C không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Q và bà C khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Q và bà C khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về lệ phí thuận tình ly hôn: Lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Nguyễn Phước Q và bà Nguyễn Thị Kim C phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Phước Q và bà Nguyễn Thị Kim C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phước Q và Bà Nguyễn Thị Kim C thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Q và bà C thoả thuận giao con chung Nguyễn Phước Quý T (nam), sinh ngày 14/11/2004 cho ông Q trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung Nguyễn Phước Châu T1 (nữ), sinh ngày 05/02/2006 cho bà C trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Q và bà C không cấp dưỡng nuôi con.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Q và bà C khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Q và bà C khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí thuận tình ly hôn: Ông Nguyễn Phước Q và Bà Nguyễn Thị Kim C phải chịu lệ phí thuận tình ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do ông Nguyễn Phước Q và bà Nguyễn Thị Kim C đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0031575 ngày 09/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Tân Bình; - Chi cục THADS quận Tân Bình; - UBND thị trấn Gò Quao, huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang (Ghi vào sổ hộ tịch đối với Giấy chứng nhận kết hôn số 35 ngày 19/09/2002). - Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ VÀ ĐÓNG DẤU) Nguyễn Hiếu Thuận |