vanban.org

Quyết định 715/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Quế L và ông Chan Chit N thuận tình ly hôn (theo trích lục ghi chú kết hôn số: 03/TLGCKH, ngày 13/01/2016 tại Ủy ban nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 726/2025/QĐST-HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 và 117 Luật Hôn

nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 691/2025/TLST- HNGĐ

ngày 24 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Đào Quế L, sinh năm 1993

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, số hộ chiếu: C8901752

Địa chỉ: C T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Chan Chit N, sinh năm 1989

Số hộ chiếu: MB0036190

Địa chỉ: Block C, Nova G, Đặc khu hành chính Ma Cao, Cộng hòa Nhân

dân T.

Cư trú: C T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người phiên dịch của ông Chan Chit N: Bà Dương Mỹ L1, sinh năm 1995,

địa chỉ: 2 Block F, H, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Bà Đào Quế L và ông Chan

Chit N tự nguyện chung sống, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Đặc khu hành chính Ma Cao, Cộng hòa Nhân dân T theo giấy xác nhận đăng ký kết hôn số: 1927/2015/RC, cấp ngày 02/7/2015. Hai bên đã thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn số: 03/TLGCKH, ngày 13/01/2016 tại Ủy ban nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa bà Đào Quế L và ông Chan Chit N là hợp pháp.

Bà Đào Quế L và ông Chan Chit N chung sống một thời gian thì phát sinh

mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng về tính cách, quan điểm sống, hai bên đã ly thân từ năm 2023 đến nay. Hiện nay, bà Đào Quế L và ông Chan Chit N xác định tình cảm vợ chồng không có khả năng hàn gắn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa hai bên là có cơ sở chấp nhận.

Về con chung: Có 02 con chung là Chan Pak K, sinh ngày 28/10/2016

và Chan Hou In E, sinh ngày 19/9/2018. Hai bên thỏa thuận giao 02 con cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Chan Chit N cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng). Bắt đầu thi hành từ tháng 12/2025 cho đến khi các con chung lần lượt thành niên. Xét việc thỏa thuận nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Về các vấn đề khác: Không có.

Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) do bà L tự nguyện

nộp theo quy định.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Quế L và ông Chan Chit N thuận tình ly

hôn (theo trích lục ghi chú kết hôn số: 03/TLGCKH, ngày 13/01/2016 tại Ủy ban nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh).

- Về con chung: Bà Đào Quế L được trực tiếp nuôi 02 con chung là Chan

Pak Kio E1, sinh ngày 28/10/2016 và Chan Hou In E, sinh ngày 19/9/2018.

Ông Chan Chit N cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng là 10.000.000 đồng

(mười triệu đồng). Bắt đầu thi hành từ tháng 12/2025 cho đến khi các con chung lần lượt thành niên.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với

các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể

thay đổi.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản

trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc

gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy

định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2.Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) do bà L tự nguyện

chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0038339 ngày 14/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án Dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ