vanban.org

Quyết định 715/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 15/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đồng Thị Mỹ T, sinh năm: 1982. Địa chỉ: 4/64, đường Đ, Tổ 6, Khu phố 1, phường H, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 715/2019/QĐST-DSQuận 12, ngày 15 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Phạm Minh Hà.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Tống Hữu Châu;

2. Bà Lâm Thị Nga.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 85/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 01 năm 2019, về việc “Tranh chấp hợp đồng đăt cọc”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đồng Thị Mỹ T, sinh năm: 1982.

Địa chỉ: 4/64, đường Đ, Tổ 6, Khu phố 1, phường H, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Từ Thị Kim S, sinh năm: 1963.

Địa chỉ: 4/66A, đường Đ, Tổ 6, Khu phố 1, phường H, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H (Giấy ủy quyền số 008263 ngày 04/10/2019 tại Văn phòng công chứng Nguyễn Thành H).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm: 1984.

Địa chỉ: 4/64, đường Đ, Tổ 6, Khu phố 1, phường H, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Hủy Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà ngày 19 tháng 9 năm 2016 giữa bà Từ Thị Kim S và bà Đồng Thị Mỹ T.

Bà Từ Thị Kim S phải trả lại cho bà Đồng Thị Mỹ T và ông Nguyễn Văn M số tiền đặt cọc 700.000.000 (bảy trăm triệu) đồng và tiền lãi 03 năm với 13%/năm là 273.000.000 (hai trăm bảy mươi ba triệu) đồng. Tổng cộng là 973.000.000 (chín trăm bảy mươi ba triệu) đồng, trong vòng 03 tháng kể từ ngày 15/10/2019 đến hết ngày 15/02/2020.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng, người phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức quy định tại Điều 357 và 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí: Bà Từ Thị Kim S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 41.190.000 (bốn mươi mốt triệu một trăm sau mươi ngàn) đồng.

Hoàn trả lại cho bà Đồng Thị Mỹ T số tiền 43.000.000 (bốn mươi ba triệu) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0046737 ngày 08 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Các đương sự thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án Dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ