vanban.org

Quyết định 714/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.

Bà Trần Thị Minh W, sinh năm: 1995 Ông Lâm Đức T, sinh năm: 1988 Cùng địa chỉ: Số 18 đường số E, khu dân cư G, 168 Y, Phường L, quận K, Thành phố Hồ Chí Minh. (Giấy ủy quyền lập ngày 12/4/2024 và ngày 05/7/2024) (Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Bùi Thị Kim H: Luật sư Trần Văn N – Luật … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn K - Bùi Thị Kim H"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 714/2024/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 13 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Thùy Dương Các Hội thẩm nhân dân:

- Bà Trần Thị Nga

- Ông Vũ Huy Hoàng Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 281/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1.1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm: 1983 Địa chỉ: F1/8/24 ấp A, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.2. Bị đơn: Bà Bùi Thị Kim H, sinh năm: 1988 Địa chỉ: C6A/3A/3 tổ C, ấp D, xã P, huyện X, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền:

- Bà Trần Thị Minh W, sinh năm: 1995

- Ông Lâm Đức T, sinh năm: 1988 Cùng địa chỉ: Số 18 đường số E, khu dân cư G, 168 Y, Phường L, quận K, Thành phố Hồ Chí Minh. (Giấy ủy quyền lập ngày 12/4/2024 và ngày 05/7/2024) (Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Bùi Thị Kim H: Luật sư Trần Văn N – Luật sư của Công ty luật TNHH Vạn Phúc Địa chỉ: Phòng 2.53 – 2.54 Tòa nhà R, số 19 – 21 F, Phường Q, quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn K và bà Bùi Thị Kim H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 252, quyển số 02/2012 do Ủy ban nhân dân Phường 15, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/11/2012 không còn giá trị pháp lý. 2.2. Về con chung: Bà Bùi Thị Kim H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Vân Z, sinh ngày 08/02/2013 và cháu Nguyễn Anh O, sinh ngày 27/8/2016. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Bùi Thị Kim H không yêu cầu ông Nguyễn Văn K cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Nguyễn Văn K có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình. 2.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn K và bà Bùi Thị Kim H yêu cầu tự thỏa thuận. Do đó, Tòa án không đặt ra để giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn K và bà Bùi Thị Kim H xác nhận không có. Do đó, Tòa án không đặt ra để giải quyết. 2.5. Về án phí: Ông Nguyễn Văn K tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà ông K đã nộp theo biên lai thu tiền số 0033493 ngày 01/4/2024 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông K còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ