- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần H- Huỳnh Thị H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 714/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 27 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 650/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Trần H, sinh năm 1984
2/ Bà Huỳnh Thị H1, sinh năm 1987
Cùng địa chỉ: 83/1/14 P, Phường A, quận T, Thành phố M
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Ông Trần H và bà Huỳnh Thị H1 cùng có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông Hậu và bà H1 có địa chỉ cư trú tại quận T, Thành phố M nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 11, cấp ngày 25/3/2016 do Ủy ban nhân dân Phường Q, Quận R, Thành phố M cấp thì ông Trần Hậu và bà Huỳnh Thị H1 là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời trình bày của ông Trần Hậu và bà Huỳnh Thị H1 thì trong quá trình chung sống hai bên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng với nhau về nhiều vấn đề trong cuộc sống dẫn đến cãi vả, vợ chồng không có sự tin tưởng, tôn trọng lẫn nhau. Hai bên đã nhiều lần nói chuyện để tìm cách hàn gắn nhưng không có kết quả. Nay, hai bên đều xác định tình cảm dành cho nhau không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho thuận tình ly hôn. Xét thấy sự thỏa thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện và không trái luật nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Nhân Anh Đ, sinh ngày 25/01/2016. Hai bên thỏa thuận giao trẻ Anh Đ cho bà H1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Mức cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Cả hai khai không có nên Tòa án không xem xét
Về nợ chung: Cả hai khai không có nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do ông Hậu và bà H1 chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hậu và bà Huỳnh Thị H1 thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Giao trẻ Trần Nhân Anh Đ, sinh ngày 25/01/2016 cho bà Huỳnh Thị H1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Mức cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Người trực tiếp nuôi con cùng thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc cá nhân tổ chức theo qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
-Về tài sản chung: Không có.
-Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng do bà H1 và ông H nộp, được cấn trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà đương sự đã nộp theo biên lai số AA/2019/0068136 ngày 11/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân Q.Tân Bình; - Chi cục THADS Q.Tân Bình; - UBND Phường Q, Quận R, Tp. M (để ghi vào sổ hộ tịch đối với Giấy chứng nhận kết hôn số 01, quyển số: 01/C18, cấp ngày 24/12/1984); - Lưu hồ sơ. | Trần Thị Hồng Út |