- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngọc Mơ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn N và chị Bùi Thị M 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP TN TỈNH TN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 714/2020/QĐST-HNGĐ | TP TN, ngày 09 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án ly hôn thụ lý số số 900/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn N ,sinh năm 1984 HKTT: Khu X, xã Y D, huyện C K, tỉnh P T. Bị đơn: Chị Bùi Thị M, sinh năm 1989 HKTT: Tổ Y, phường H V T, TP TN, tỉnh TN. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55,57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn N và chị Bùi Thị M 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn N và chị Bùi Thị M nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định không có tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Hoàng Văn N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách Nhà nước; hoàn trả anh N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003754 ngày 11/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TN; - VKSND tỉnh TN; - VKSND thành phố TN; - UBND xã Y D, H C K, tỉnh P T; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đoàn Thị Minh Huệ |