vanban.org

Quyết định 713/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thu H và anh Nguyễn Thành

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thu H và anh Nguyễn Thành T thuận tình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thu H và anh Nguyễn Thành
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 713/2024/QĐST- HNGĐQuận Hai Bà Trưng, ngày 22 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 638/2024/TLST- HNGĐ

ngày 08 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thu H, sinh năm 1990; Nơi ĐKNKTT: Số xx B,

phường N, quận H, Hà Nội; Chỗ ở hiện nay: Số xx ngõ 119 H, phường N, quận Đ, Hà Nội.

Bị đơn: Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1985; Nơi ĐKNKTT và nơi ở hiện

nay: Số xx B, phường N, quận H, Hà Nội.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 4 Điều 147,

Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82,

Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày

30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14

tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thu H và anh Nguyễn Thành

T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thu H và anh Nguyễn Thành T thuận tình

ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị H và anh T có 01 con chung là cháu Nguyễn Lâm V,

sinh ngày 14/01/2017. Anh chị thống nhất thoả thuận giao cháu Nguyễn Lâm V cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn Lâm V trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định có hiệu lực pháp luật khác. Vợ chồng tự thoả thuận về việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà không xét. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung, nhà đất chung, công nợ chung: Vợ chồng không có,

không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

2.4. Về án phí: Chị Lê Thu H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ

thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án quận Hai Bà Trưng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0024322 ngày 08 tháng 10 năm 2024. Hoàn trả lại chị H số tiền là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ