- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Tiến D và chị Nguyễn Kiều Mộng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH Số: 713/2023/QĐST-HNGĐ | Quy Nhơn, ngày 24 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 694/2023/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Tiến D,
Sinh năm: 1989 Địa chỉ
: Tổ 43, KV8, P. H, TP. Q, tỉnh B Bị đơn
: Chị Nguyễn Kiều Mộng T,
Sinh năm: 1994 Địa chỉ
: 01/3 Hoa Lư, TP. Q, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Tiến D và chị Nguyễn Kiều Mộng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Anh D, chị T thống nhất vợ chồng có 01 con chung là cháu Trần Kiều Mỹ D1, sinh ngày 21/3/2014; * Việc nuôi con: Anh D được trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là cháu Trần Kiều Mỹ D1; * Việc cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị T đến khi có đơn yêu cầu. Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên đều có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Hai bên có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc giáo dục và nuôi dưỡng con chung, không bên nào được ngăn cản. 2.2 Về tài sản chung: Anh D, chị T thống nhất tự thỏa thuận về chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về án phí HNGĐST: Anh D thỏa thuận tự nguyện chịu 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0004091 ngày 10/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn, anh D đã nộp đủ án phí, hoàn lại cho anh D 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp. Quy Nhơn; - CC THADS Tp. Quy Nhơn; - UBND p. H, Quy Nhơn; (Số vào sổ ĐKKH:93 ngày 13/8/2014) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Văn Thị Minh Hòa |