vanban.org

Quyết định 713/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1979 và ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1976.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thanh T và ông Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn. Về con chung: có 02 con chung tên là Nguyễn Minh K, sinh ngày 04/3/2006 và Nguyễn Minh K1, sinh ngày 02/12/2008. Giao con chung tên Nguyễn Minh K, sinh ngày 04/3/2006 và Nguyễn Minh K1, sinh ngày 02/12/2008 cho bà Nguyễn T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1979 và ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1976.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 713/2020/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 27 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 401/2020/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1979 Địa chỉ: 94/198/29, tổ 10, khu phố 1, phường A, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm: 1976 Địa chỉ: 94/198/29, tổ 10, khu phố 1, phường A, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1979 và ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1976. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thanh T và ông Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 02 con chung tên là Nguyễn Minh K, sinh ngày 04/3/2006 và Nguyễn Minh K1, sinh ngày 02/12/2008. Giao con chung tên Nguyễn Minh K, sinh ngày 04/3/2006 và Nguyễn Minh K1, sinh ngày 02/12/2008 cho bà Nguyễn Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có thể xin thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí HNGĐ là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng bà Nguyễn Thanh T tự nguyện nộp và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Nguyễn Thanh T đã nộp. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thanh T 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0108872 ngày 15 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Giấy chứng nhận kết hôn số 149, quyển số 01/2005 do UBND Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/9/2005 không còn giá trị pháp lý. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ