vanban.org

Quyết định 713/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 18/10/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Ngọc Q và bà Trần Thị Hồng A thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 9x, quyển số 01/2012 ngày 21/7/201x do Ủy ban nhân dân phường TTT, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn Lê Ngọc Q và Trần Thị Hồng A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 713/2018/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 18 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 674/2018/TLST-HNGĐ

ngày 26 tháng 9 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Ngọc Q, sinh năm 198x.

Địa chỉ: aa/bb Đường TCH21, Khu phố 7, phường TCH, Quận X, Thành

phố Hồ Chí Minh.

- Bà Trần Thị Hồng A, sinh năm 198x.

Địa chỉ: bb Đường số 1I, tổ 4, Khu phố 5, phường TTT, Quận X, Thành

phố Hồ Chí Minh;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Lê Ngọc Q, bà Trần Thị Hồng A qua thời gian tìm hiểu ba năm thì cả

hai tự nguyện tiến đến hôn nhân có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 9x, quyển số 01/2012 ngày 21/7/201x do Ủy ban nhân dân phường TTT, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp).

- Vợ chồng sống hạnh phúc được 04 năm thì phát sinh mâu thuẫn, do bất

đồng quan điểm sống, về cách nuôi dạy con, cả hai không phù hợp, thường xuyên cãi nhau, vợ chồng không thể hàn gắn nên đã ly thân từ tháng 10 năm 2017 đến nay. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: ông bà xác định có 01 con tên Lê Ngọc Bảo H (nữ), sinh

ngày 21/10/201x

Hai bên thỏa thuận giao bà Trần Thị Hồng A trực tiếp chăm sóc, nuôi

dưỡng trẻ Lê Ngọc Bảo H; ông Lê Ngọc Q cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng một tháng).

Về tài sản chung: Ông Q, bà A xác định không có.

Về nợ chung: Ông Q, bà A xác định không có.

Về lệ phí: Ông Q, bà A chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba

trăm ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Ngọc Q và bà Trần Thị Hồng A thuận tình

ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 9x, quyển số 01/2012 ngày 21/7/201x do Ủy ban nhân dân phường TTT, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp).

- Về con chung: Có 01 con tên Lê Ngọc Bảo H (nữ), sinh ngày 21/10/201x

Hai bên thỏa thuận giao bà Trần Thị Hồng A trực tiếp chăm sóc, nuôi

dưỡng trẻ Lê Ngọc Bảo H; ông Lê Ngọc Q cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng/tháng).

Thi hành vào ngày 15 (Mười lăm) dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ ngày

15/11/2018 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.

Ông Lê Ngọc Q được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo

dục các con chung, không ai được cản trở Ông Q thực hiện quyền và nghĩa vụ này. Vì lợi ích của các con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp ông Lê Ngọc Q chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng trên

thì Ông Q phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

- Về tài sản chung: Ông Q, bà A xác nhận không có

- Về nợ chung: Ông Q, bà A xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Ngọc Q và bà Trần Thị Hồng A chịu tiền lệ phí

dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu số AA/2017/0026xx9 ngày 26/9/2018 của chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy ông Lê Ngọc Q và bà Trần Thị Hồng A đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ