vanban.org

Quyết định 712 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh X, sinh năm 1992 và ông Võ Lưu B, sinh năm 1992 thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Bà Trần Thị Thanh X và ông Võ Lưu B có 01 con chung tên Võ Trần Bảo K (nam), sinh ngày 30/05/2021. Bà X và ông B thống nhất giao con chung tên Võ Trần Bảo K cho bà X được trự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thanh X/Võ Lưu B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 712/2024/QĐST-HNGĐ Thành phố Thủ Đức, ngày 07 tháng 03 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 167/2021 do Ủy ban nhân dân phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/11/2021;

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 95/2024/TLST-HNGĐ ngày 15/01/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Bà Trần Thị Thanh X, sinh năm 1992

Số CCCD: 075192003549 do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 08/9/2023

HKTT: Số E Đường số A, Khu phố B, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên hệ: B14 khu L, Đường số B, Khu phố B, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Ông Võ Lưu B, sinh năm 1992

Số CCCD: 079092038568 do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 15/8/2022

HKTT: Số 52 L đường L, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 28 tháng 02 năm 2024, bà Trần Thị Thanh X và ông Võ Lưu B thỏa thuận:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh X và ông Võ Lưu Bình thuận t ly hôn.

- Về con chung: Bà Trần Thị Thanh X và ông Võ Lưu B có 01 con chung tên Võ Trần Bảo K (nam), sinh ngày 30/05/2021. Bà X và ông B thống nhất giao con chung tên Võ Trần Bảo K cho bà X được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông B không cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung, nợ chung: Không có.

- Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà X và ông B phải nộp.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh X, sinh năm 1992 và ông Võ Lưu B, sinh năm 1992 thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Bà Trần Thị Thanh X và ông Võ Lưu B có 01 con chung tên Võ Trần Bảo K (nam), sinh ngày 30/05/2021. Bà X và ông B thống nhất giao con chung tên Võ Trần Bảo K cho bà X được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông B không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

1.3. Tài sản chung, nợ chung: Không có.

1.4. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà X và ông B phải chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà X và ông B đã nộp theo biên lai thu số 0000465 ngày 12/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ