vanban.org

Quyết định 712/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Kim N và ông Đặng Võ Q (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 122 do Ủy ban nhân dân phường D, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09 tháng 9 năm 2019 cho bà Bùi Kim N và ông Đặng Võ Q).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: giao con chung tên Đặng Cát Tường V (nữ), sinh ngày 30/10/2019 cho bà Bùi Kim N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Bùi Kim N về việc không yêu cầu ông Đặng Võ Q phải cấp dưỡng nuôi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Kim N và ông Đặng Võ Q (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 122 do Ủy ban nhân dân phường D, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09 tháng 9 năm 2019 cho bà Bùi Kim N và ông Đặng Võ Q).
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 712/2020/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 27 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 642/2020/TLST-HNGĐ Ngày 07 tháng 7 năm 2020 về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: bà Bùi Kim N, sinh năm 1998

Địa chỉ: Số A đường số B, khu phố C, phường D, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: ông Đặng Võ Q, năm sinh 1996

Địa chỉ: Số A đường số B, khu phố C, phường D, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107 và Điều 110, Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Kim N và ông Đặng Võ Q (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 122 do Ủy ban nhân dân phường D, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09 tháng 9 năm 2019 cho bà Bùi Kim N và ông Đặng Võ Q).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: giao con chung tên Đặng Cát Tường V (nữ), sinh ngày 30/10/2019 cho bà Bùi Kim N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Bùi Kim N về việc không yêu cầu ông Đặng Võ Q phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

- Về tài sản chung: bà Bùi Kim N và ông Đặng Võ Q xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: bà Bùi Kim N và ông Đặng Võ Q tự xác định không có.

- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng bà Bùi Kim N tự nguyện chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Bùi Kim N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 57354 ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn tiền tạm ứng án phí 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng cho bà Bùi Kim N.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014)”.

Cỡ chữ