- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Ngọc A - Nguyễn Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trƣơng Thị Ngọc A và ông Nguyễn Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 712/2017/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 21 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1038/2017/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Bà Trƣơng Thị Ngọc A, sinh năm 1974; trú tại: xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1969; trú tại: Khu phố B, phƣờng H, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trƣơng Thị Ngọc A và ông Nguyễn Văn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trƣơng Thị Ngọc A và ông Nguyễn Văn N.
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng con chung tên Nguyễn Phƣớc B, sinh ngày 29/9/2004 cho đến khi con đủ 18 tuổi .
- Về nghĩa vụ cấp dƣỡng: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Văn N không yêu cầu bà Trƣơng Thị Ngọc A cấp dƣỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Ngƣời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngƣời đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.
- Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Trƣơng Thị Ngọc A tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, đƣợc trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0015909 ngày 06/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng. Hoàn trả cho bà Trƣơng Thị Ngọc A số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trƣờng hợp quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND cùng cấp; - Chi cục THADS cùng cấp; - Các đƣơng sự; - UBND xã B, huyện C, thành phố Hồ Chí Minh; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Huỳnh Minh Trí |