- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Phương B và bà Phan Thị
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 711/2022/QĐST-HNGĐ Hoài Nhơn, ngày 21 tháng 12 năm 2022 | Số: 711/2022/QĐST-HNGĐ Hoài Nhơn, ngày 21 tháng 12 năm 2022 |
THỊ XÃ HOÀI NHƠN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 717/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2022, giữa: 1. Nguyên đơn: Ông Lê Phương B, sinh năm 1981 2. Bị đơn: Bà Phan Thị Th, sinh năm 1987 Cùng địa chỉ: Khu phố NĐ, phường H, thị xã H, tỉnh B. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị M, sinh năm 1976 Địa chỉ: Khu phố X, phường H, thị xã H, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84, 116 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Phương B và bà Phan Thị Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về hôn nhân: Ông Lê Phương B và bà Phan Thị Th thuận tình ly hôn. - Về con chung: Giao cháu Lê Phan Đình Ng sinh ngày 05/6/2010 và cháu Lê Phan Đình Kh sinh ngày 01/6/2013 cho bà Phan Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng. - Về cấp dưỡng cho con: Bà Phan Thị Th tự nguyện không yêu cầu ông Lê Phương B cấp dưỡng cho con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng cho con theo qui định của pháp luật. - Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết. - Về nợ chung: Ông Lê Phương B và bà Phan Thị Th trả cho bà Trần Thị M số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng). Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. - Về án phí và tiền tạm ứng án phí: + Ông Lê Phương B chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông Lê Phương B và bà Phan Thị Th chịu 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ông B đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000359 ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định nên được khấu trừ, ông B và bà Th còn phải chịu 850.000 đồng (Tám trăm năm mươi nghìn đồng). + Trả lại cho bà Trần Thị M số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) bà đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000368 ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Hoài Nhơn; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hồng Hoàng |