- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "711. Quyết định thuận tình ly hôn T - T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Hồng T và ông Phạm
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N TỈNH KHÁNH HÒA ------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 711/2024/QĐST-HNGĐ | N, ngày 17 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1001/2024/TLST-HNGĐ
ngày 31 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: bà Trương Thị Hồng T - sinh năm 1989;
HKTT: khóm H - phường V - thành phố N - Khánh Hòa.
Trú tại: hẻm 007 Cồn N - tổ 13 - phường N - thành phố N - Khánh Hòa.
- Bị đơn: ông Phạm Minh T1 - sinh năm 1986;
Trú tại: 35/28/4 đường Đ - phường V - thành phố N - Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09
tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2024 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Hồng T và ông Phạm
Minh T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: bà Thủy, ông T1 có hai con chung là Phạm Minh Đ (sinh
ngày 20/12/2006) và Phạm Hoàng Thùy D (sinh ngày 09/9/2012).
Cháu Đ đã trưởng thành, khỏe mạnh, bà T, ông T1 không có yêu cầu gì.
Sau khi ly hôn, ông T1 là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung Phạm Hoàng Thùy D đến khi con chung trưởng thành (đủ 18
tuổi). Bà Thủy cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/tháng đến
khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Bà T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, bà T, ông T1
đều có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Tài sản chung và nợ chung: không có.
- Về án phí: bà Trương Thị Hồng T nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án
phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung (Trong đó có 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, bà T nộp thay cho ông T1) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003199 ngày 31/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N. Bà T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và án phí dân sự của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi
hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thành phố N; - Chi cục thi hành án dân sự thành phố N; - Các đương sự; - UBND phường V - thành phố N - Khánh Hòa (giấy chứng nhận kết hôn số 234 ngày 24/7/2007); - Lưu hồ sơ. | Võ Thị Mai Phương |