- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Lệ N - Đặng Quốc V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| `TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 710/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân và Gia
đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 395/2026/TLST-HNGĐ ngày
06 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau:
Bà Lê Thị Lệ N, sinh năm 1991; địa chỉ: số A Khu phố A, phường Đ, Thành
phố Hồ Chí Minh.
Ông Đặng Quốc V, sinh năm 1988; địa chỉ: số H, khu phố H, phường L, Thành
phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa bà Lê Thị Lệ N và ông Đặng Quốc V là hôn nhân tự nguyện
và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 076/2015, quyển số 01-2015 ngày 09/6/2015 của Ủy ban nhân dân xã L, Huyện T (nay là phường A), tỉnh Tây Ninh.
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 05 tháng 02 năm 2026 và
Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 4 năm 2026, bà N và ông V thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Lệ N và ông Đặng Quốc V thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 076/2015, quyển số 01-2015 ngày 09/6/2015 của
Ủy ban nhân dân xã L, Huyện T (nay là phường A), tỉnh Tây Ninh hết hiệu lực.
- Về con chung: Bà N trực tiếp nuôi 02 con chung tên Đặng Gia P, sinh ngày
20/05/2016 và Đặng Gia P1, sinh ngày 28/03/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Ông V cấp dưỡng nuôi con chung tên Đặng Quốc V mỗi tháng 750.000 (bảy
trăm năm mươi ngàn) đồng và Đặng Gia P1 mỗi tháng 750.000 (bảy trăm năm mươi ngàn) đồng, bắt đầu cấp dưỡng từ 4/2026.
Ông V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con mà không ai
được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa
án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay
đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các
khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về chia tài sản khi ly hôn và nợ chung: Bà N và ông V không yêu cầu Tòa án
giải quyết trong việc dân sự này.
2. Về lệ phí: Bà N và ông V phải chịu tiền lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng
được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E, số 0013894 ngày 05/3/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H, bà N và ông V đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Thành phố Hồ Chí Minh; - Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Châu Thị Hồng Đào |