- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đức T - Phạm Thị T1"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 396/2026/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2026 về việc: “Ly hôn”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI Số: 710/2026/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
- Căn cứ vào Điều 48; điểm c khoản 1 Điều 217; Điều 218; Điều 219; khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 396/2026/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2026.
Xét thấy: Anh Nguyễn Đức T làm đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 396/2026/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2026 về việc: “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1979; địa chỉ: Số 29A, ngách 97/31, tổ 26 đường Đ, phường V, TP Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị T1, sinh năm 1979; địa chỉ: Số 302 B2, TTXNXD số 1, tổ 30, phường V, TP Hà Nội.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Trả lại anh T 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp theo Biên lai số 0008610 ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự, thành phố Hà Nội.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TANDTP Hà Nội; - VKSND khu vực 5 – Hà Nội; - PTHADS khu vực 5 – Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu VP, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hồng Quang |