- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn Nguyên đơn chị Trần Thị Ánh Thu và bị đơn anh Lê Văn Khải"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ánh Th với anh Lê Văn K.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 71/2019/QÑST-HNGÑ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 92/2019/TLST-HNGĐ, ngày 03/4/2019 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ánh Th, sinh năm 1965
Địa chỉ: ấp Trà A, thị trấn T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
* Bị đơn: Anh Lê Văn K, sinh năm 1965
Địa chỉ: ấp Trà A, thị trấn T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Khoản 1 Khoản 2 Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ánh Th với anh Lê Văn K.
2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
*Về con chung: Nguyên đơn chị Trần Thị Ánh Th và bị đơn anh Lê Văn K xác nhận là có 01 con chung tên Lê Đăng Kh, sinh ngày 06/01/1989. Con chung tên Lê Đăng Kh, sinh ngày 06/01/1989 đã trưởng thành và đã có gia đình riêng nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
*Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
*Về nợ chung : Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Nguyên đơn chị Trần Thị Ánh Th đồng ý chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà nguyên đơn đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006821 ngày 03/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn trả cho nguyên đơn chị Trần Thị Ánh Th số tiền chênh lệch là 150.000đ.
3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Ủy ban nhân dân xã Hồ Đắc Kiện, - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Nhẫn |