- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "TRANH CHẤP VỀ XÂY DỰNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2026/QĐST-KDTM | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2026 về việc các đương
sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 149/2026/TLST-KDTM ngày 05 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Tập đoàn T;
Địa chỉ: Đường Đ, Khu phố U, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Phương H là người
đại diện theo uỷ quyền theo văn bản ủy quyền số 11_01HĐ2703 ngày 29/01/2026.
Bị đơn: Công ty Cổ phần Phát triển N;
Địa chỉ: 379 N, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Vũ Thị Thu T là người đại diện uỷ
quyền theo văn bản ủy quyền số 000506/2026/UQ-NPL ngày 05/6/2026.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty Cổ phần Phát triển N thanh toán cho Công ty Cổ phần Tập đoàn
T số tiền 2.349.333.063 đồng theo Hợp đồng thi công công trình hạng mục cung cấp và lắp đặt cửa gỗ và phụ kiện số 2703/2019/PLVT/TCH ngày 05/4/2019, Phụ lục Hợp đồng 01 ngày 17/7/2019.
2.2. Công ty Cổ phần Phát triển N thanh toán khoản tiền trên cho Công ty
Cổ phần Tập đoàn T theo phương thức như sau:
Thời hạn thanh toán: 14 kỳ, chậm nhất ngày 25 mỗi tháng.
Từ tháng 06/2026 đến tháng 11/2026: thanh toán 130.000.000 đồng/tháng.
Từ tháng 12/2026 đến tháng 07/2027: thanh toán 196.166.633 đồng/tháng.
Trong trường hợp Công ty Cổ phần Phát triển N vi phạm nghĩa vụ thanh toán
bất kỳ đợt thanh toán nào thì Công ty Cổ phần Tập đoàn T có quyền yêu cầu thi hành toàn bộ số tiền mà Công ty Cổ phần Phát triển N còn nợ.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi
hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với số tiền chậm trả và thời gian chậm trả.
2.3 Về án phí: Công ty Cổ phần Tập đoàn T tự nguyện chịu án phí sơ thẩm
là 39.493.330 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 58.752.897 đồng theo biên lai số 0013824 ngày 04/3/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho Công ty Cổ phần Tập đoàn T số tiền 19.259.567 đồng (Bằng chữ: Mười chín triệu hai trăm năm mươi chín nghìn năm trăm sáu mươi bảy đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 – Thành phố Hồ Chí Minh; - Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; - Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 – Thành phố Hồ Chí Minh - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Anh |