- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thi S - Nông VĂn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị S và anh Nông Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2026/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 80/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị S, sinh năm 1994.
- Bị đơn: Anh Nông Văn T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Đ cư trú tại thôn K, xã T, tỉnh Thái Nguyên nay là thôn C, xã T, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị S và anh Nông Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị S và anh Nông Văn T thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Bùi Thị S được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nông Tường V, sinh ngày 22/10/2016 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Bùi Thị S không yêu cầu anh Nông Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Sau khi ly hôn anh Nông Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. * Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết. * Về nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết. * Về án phí: Chị Bùi Thị S tự nguyện chịu 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000,đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0002777, ngày 24/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. Trả l¹i 150.000,® (mét tr¨m năm mươi ngh×n ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ ly h«n cßn l¹i cho chị S. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
| - Đương sự; - VKSND khu vực 8 - Thái Nguyên; - TAND tØnh Thái Nguyên; - Phòng THADS khu vực 8; - UBND xã Trần Phú; - L u hå s¬; - L u VPTA. | THẨM PHÁN Võ Thanh Bình |