- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị M-Triệu Tiến Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị M và anh Triệu Tiến Y.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2026/QĐST - HNGĐ | Lào Cai, ngày 21 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 214/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2025 giữa:
NguY đơn: Chị Hoàng Thị M - Sinh năm: 1988;
ĐKHKTT: Thôn N, xã N, tỉnh Lào Cai;
Nơi tạm trú: Thôn A, xã V, tỉnh Lào Cai.
Bị đơn: Anh Triệu Tiến Y - Sinh năm: 1991;
Địa chỉ: Thôn N, xã N, tỉnh Lào Cai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị M và anh Triệu Tiến Y.
Quan hệ hôn nhân giữa chị Hoàng Thị M và anh Triệu Tiến Y chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị M và anh Triệu Tiến Y đều nhất trí thuận tình ly hôn.
Về con chung: Sau khi ly hôn, chị Hoàng Thị M được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Triệu Thanh H, sinh ngày 29/8/2011 và cháu Triệu Phúc Q, sinh ngày 26/11/2015 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi;
Anh Triệu Tiến Y có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho cháu Triệu Phúc Q số tiền là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
Sau khi ly hôn, chị Hoàng Thị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về án phí: Chị Hoàng Thị M phải chịu tiền án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tiền án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số 0002404 ngày 29/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Chị Hoàng Thị M đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND Khu vực 8 - Lào Cai (2); - Đương sự (2); - UBND xã N, tỉnh Lào Cai; - Phòng THADS khu vực 8 - Lào Cai; - Lưu hồ sơ, văn phòng (02). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoàng Liên |