vanban.org

Quyết định 71/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Quỳnh T và anh Trần Đại N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Trần Thị Quỳnh T và anh Trần Đại N thống nhất 01 con chung là Trần Đại Gia V, sinh ngày 05/9/2011. Anh chị thỏa thuận giao cháu V cho chị T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, anh Năm không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Trang khôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chi T xin ly hôn anh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Quỳnh T và anh Trần Đại N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2026/QĐST-HNGĐQuảng Trị,ngày 26 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 166/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2026 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Quỳnh T; sinh năm 1990; Nơi cư trú: Thôn L, xã T, tỉnh Quảng Trị;

CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 06/12/2021;

- Bị đơn: Anh Trần Đại N, sinh năm 1985, nơi cư trú: Xóm 5, thôn T, xã L, tỉnh Quảng Trị;

CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 05/12/2025;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2026là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Quỳnh T và anh Trần Đại N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Trần Thị Quỳnh T và anh Trần Đại N thống nhất 01 con chung là Trần Đại Gia V, sinh ngày 05/9/2011. Anh chị thỏa thuận giao cháu V cho chị T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, anh Năm không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Trang không yêu cầu.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Trong trường hợp vì quyền lợi chính đáng của con chưa thành niên, chị Trang và anh Năm đều có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí sơ thẩm: Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Trần Thị Quỳnh T và anh Trần Đại N thống nhất Trần Thị Quỳnh T và anh Trần Đại N mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn; chị T thỏa thuận nộp thay án phí ly hôn thay cho anh N. Tổng cộng chị T phải chịu án phí 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị theo biên lai thu tiền số 0002712, ngày 09/6/2026. Chị Trang được nhận lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ