- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị L - Tạ Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị L và anh Tạ Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 29 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 78/2026/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thị L, sinh năm 1996, nơi cư trú: Xóm V, xã M, tỉnh Phú Thọ. Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.
- Bị đơn: Anh Tạ Văn H, sinh năm 1996, nơi cư trú: Xóm Ng, xã B, tỉnh Phú Thọ. Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị L và anh Tạ Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị L và anh Tạ Văn H tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn nhau.
b. Về con chung: Chị Hà Thị L và anh Tạ Văn H cùng thỏa thuận và thống nhất giao con Tạ Hà M, sinh ngày 11/02/2022 cho chị Hà Thị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con thành niên, đủ 18 tuổi có khả năng lao động hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Chị Hà Thị L chưa yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con, anh Tạ Văn H có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.
c. Về tài sản chung: Chị Hà Thị L và anh Tạ Văn H cùng thỏa thuận và thống nhất: Giao cho chị Hà Thị L sở hữu 01 xe ô tô con nhãn hiệu TOYOTA, số loại Raize, màu sơn Trắng; năm sản xuất 2025; giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 19 000426xx cấp ngày 28/01/2026; biển số đăng ký: 28A- 290.xx tên chủ xe Hà Thị L. Chị Hà Thị L trả cho anh Tạ Văn H 100.000.000 (một trăm triệu) đồng tiền chênh lệch chia tài sản. Ngày 11/9/2026 chị Hà Thị L đã trả đủ số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng cho anh Tạ Văn H. Ngoài ra không yêu cầu giải quyết về tài sản nào khác.
4. Về nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Hà Thị L và anh Tạ Văn H cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d. Các vấn đề khác: Chị Hà Thị L và anh Tạ Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
đ. Về án phí: Chị Hà Thị L tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, trả lại cho chị Hà Thị L 150.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 00019xx ngày 04/9/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Thọ; - VKSND khu vực 16 – Phú Thọ; - Phòng THADS khu vực 16, tỉnh Phú thọ; - UBND xã Bao La, tỉnh Phú Thọ (ĐKKH tại UBND xã Mai Hịch ngày 31/12/2020); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Đào Ngọc Tiến |