- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T-N"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số70/2026/TLST-HNngày21tháng 01năm2026về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”giữa: * Nguyên đơn: Ông Lê Văn T; sinh năm: 1994 Địa chỉ: Thôn B, xã P, thành phố Đà Nẵng.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:71/2026/QĐST-HN |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Xét thấynguyên đơn ông Lê Văn Thạnh đã được Tòa án triệu tập lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặttheo điểm c, khoản 1 điều 217 Bộ Luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số70/2026/TLST-HNngày21tháng 01năm2026về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”giữa: * Nguyên đơn: Ông Lê Văn T; sinh năm: 1994 Địa chỉ: Thôn B, xã P, thành phố Đà Nẵng. * Bị đơn: Bà Dương Thị Bích N; sinh năm: 1994 Địa chỉ: Ấp AA, xã P, thành phố Cần Thơ. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Về nội dung: Người khởi kiện được quyền nộp đơn khởi kiện lại theo quy định pháp luật.
- Về án phí:Nguyên đơn ông Lê Văn T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã đóng theo biên lai thu số 0001447 ngày 21/01/2026 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 13 – Cần Thơ. 3.Đương sựcó quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./. *Nơi nhận:
| - TAND TP.Cần Thơ; - VKSND Khu vực 13 – Cần Thơ; - P.THADS Khu vực 13 – Cần Thơ; - UBND xã Tam Lãnh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Nhung |